ÉP CỌC BÊ TÔNG NGHỆ AN được biết đến là doanh nghiệp chuyên thi công đúc và ép cọc bê tông, cung cấp cọc bê tông và thi công nền móng công trình. Chúng tôi với hơn 5 năm kinh nghiệp trong nghề ép cọc bê tông, ép cọc neo, ép cọc tải sắt đã thi công cho rất nhiều công trình từ ép cọc nhà dân, nhà phố, nhà bán và các công trình công nghiệp nhỏ, vừa và lớn.
Chúng tôi cam kết kết nối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác là các công ty xây dựng dựa trên lợi ích và tính tương thích cao nhất, mang đến cho khách hàng những giải pháp tốt nhất.
Trong giai đoạn phát triển mới ,để đáp ứng nhu cầu ngành xây dựng đang ngày một phát triển, và để đáp lại lòng tin tưởng của các đối tác xây dựng, công ty chúng tôi tiếp tục mở rộng năng lực thực tế, đầu tư thêm các dàn máy ép cọc công nghệ mới bằng robot tự hành song song với các dàn máy ép cơ hiện đại, đẩy mạnh chất lượng dịch vụ với đội ngũ nhân công thi công ép chuyên nghiệp, nhanh chóng, hiệu quả cao nhằm mang tới sự hài lòng trong mỗi công trình mà chúng tôi thi công.
Hiện nay có nhiều phương pháp để thi công cọc như búa đóng, kích ép, khoan nhồi… Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình và vị trí công trình. Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài cọc, máy móc thiết bị phục vụ thi công. Một trong các phương pháp thi công cọc đó là ép cọc bằng kích ép.

Qúy vị đang muốn tìm cho mình một công ty Thi công ép cọc bê tông nghệ an đảm bảo chất lượng yêu cầu công việc được giao như
+ Thi công chất lượng nhanh chóng
+ Không chịu ảnh hưởng Công trình bên cạnđơnh
+ Chí phí thấp
+ Công ty uy tín đảm bảo chất lượng an toàn cho công trình
Công ty chúng tôi là số 1 trong việc đi đầu đảm bảo chất lượng tốt nhất yêu cầu trên, Với trên 10 năm kinh nghiệm trong bề dày về thi công và xử lý các sự cố khó tại tất cả các công trình lớn nhỏ trên địa bàn Nghê An và Tỉnh lân cận, Bằng những lỗ lực không ngừng vươn lên Chúng tôi đã và đang được khách hàng tín nhiệm đánh giá cao cả chất và lượng
Chúng tôi nhận khoan ép cọc bê tông tất cả các công trình lớn nhỏ trên toàn quốc như:
Ép cọc bê tông nhà phố, nhà cao tầng
Ép cọc bê tông xây nhà biệt thự
Ép cọc thép chống vách tầng hầm, ép neo, ép cho mọi công trình, mọi địa hình, mọi nền đất
Nhận đúc & ép cọc bê tông cho nhu cầu dân dụng (Nhà dân) & các công trình xây dựng công nghiệp ( sản xuất theo bản vẽ)
Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng lên đầu cọc.
– Tải trọng thiết kế là giá trị tải trọng do Thiết kế dự tính tác dụng lên cọc.
– Lực ép nhỏ nhất (Pép)min là lực ép do Thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng thiết kế lên cọc, thông thường lấy bằng 150 → 200% tải trọng thiết kế
– Lực ép lớn nhất (Pép)max là lực ép do Thiết kế quy định, không vượt quá sức chịu tải của vật liệu cọc; được tính toán theo kết quả xuyên tĩnh, khi không có kết quả này thì thường lấy bằng 200 → 300% tải trọng thiết kế.

Ưu nhược điểm của phương pháp thi công ép cọc.
Hiện nay có nhiều phương pháp để thi công cọc như búa đóng, kích ép, khoan nhồi… Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình và vị trí công trình. Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài cọc, máy móc thiết bị phục vụ thi công. Một trong các phương pháp thi công cọc đó là ép cọc bằng kích ép.
Ưu điểm:
– Êm, không gây ra tiếng ồn
Không gây ra chấn động cho các công trình khác
– Khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng đoạn cọc được ép thử dưới lực ép và ta xác định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng.
Nhược điểm
– Không thi công được cọc có sức chịu tải lớn hoặc lớp đất xấu cọc bê tông phải xuyên qua quá dầy
Chuẩn bị mặt bằng thi công
– Chuẩn bị mặt bằng,dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật
– Vận chuyển cọc bê tông đến công trình. Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày (cọc được mua từ các nhà máy sản xuất cọc)
– Khu xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vận chuyển cọc phải bằng phẳng, không gồ ghề lồi lõm
– Cọc phải vạch sẵn trục để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ cân chỉnh
– Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
– Trước khi đem cọc đi ép đại trà, phải ép thí nghiệm 1 – 2% số lượng cọc
– Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả xuyên tĩnh
Đối với cọc bê tông cần lưu ý: Độ vênh cho phép của vành thép nối không lớn hơn 1% so với mặt phẳng vuông góc trục cọc. Bề mặt bê tông đầu cọc phải phẳng. Trục của đoạn cọc phải đi qua tâm và vuông góc với 2 tiết diện đầu cọc. Mặt phẳng bê tông đầu cọc và mặt phẳng chứa các mép vành thép nối phải trùng nhau. Chỉ chấp nhận trường hợp mặt phẳng bê tông song song và nhô cao hơn mặt phẳng mép vành thép nối không quá 1 mm.
Vị trí ép cọc
– Vị trí ép cọc được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế: phải đầy đủ khoảng cách, sự phân bố các cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục.
– Để cho việc định vị thuận lợi và chính xác, ta cần phải lấy 2 điểm móc nằm ngoài để kiểm tra các trục có thể bị mất trong quá trình thi công. Thực tế, vị trí các cọc được đánh dấu bằng các thanh thép dài từ 20 đến 30cm
– Từ các giao điểm các đường tim cọc, ta xác định tâm của móng, từ đó ta xác định tâm các cọc.

Bảng giá tham khảo Ép cọc bê tông năm 2026:
Ép cọc Neo (nhà dân, ngõ hẹp):
Cọc 200x200 (Mác 250): ~100.000 - 145.000 VNĐ/m.
Cọc 250x250 (Mác 250): ~160.000 - 210.000 VNĐ/m.
Nhân công ép neo: 20.000 - 50.000 VNĐ/m.
Ép cọc Tải/Robot (công trình lớn):
Cọc 250x250 - 300x300: 200.000 - 300.000 VNĐ/m.
Nhân công ép tải/robot: 40.000 - 60.000 VNĐ/m.
Cọc ly tâm (D300-D500): 200.000 - 560.000 VNĐ/m
Khoan cọc nhồi bê tông
Thi công khoan cọc nhồi hiện đang là một trong những dịch vụ được tìm hiểu nhiều nhất. Nhờ vào những ưu điểm của mình, cọc khoan nhồi thích hợp với nhiều công trình khác nhau và có khả năng tối ưu hóa được trên nhiều loại địa hình.
Cọc khoan nhồi - giải pháp thi công gia cố ổn định cho công trình
Cọc khoan nhồi là một loại cọc có móng sâu được làm bằng chất liệu bê tông cốt thép đặc biệt. Mỗi một chiếc cọc sẽ có đường kính từ 60-300cm.
Mỗi chiếc cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ sẽ chỉ dưới 76cm. Cách thi công này được cho là một trong những giải pháp thi công móng phổ biến nhất, có độ gia cố ổn định cho công trình. Trong khoảng 10 năm trở lại đây, cọc khoan nhồi được sử dụng rộng rãi. Với sự hỗ trợ đắc lực của máy móc, thiết bị thì độ sâu và đường kính của cọc đã được mở rộng.
Ưu điểm về kết cấu
- Khả năng chịu tải cực tốt, lớn hơn 1,2 lần so với phương pháp thi công khác
- Tạo ra những loại cọc đường kính, độ sâu lớn
- PDA cọc khoan nhồi đặt được ở nhiều nơi, bao gồm cả lớp đất và đá cứng mà cọc thường không đóng được
- Thi công trên nhiều loại địa hình và địa tầng phức tạp
- Có khả năng trấn rung hiệu quả và hạn chế hoàn toàn tình trạng trồi đất xung quanh
- Bê tông đổ liền khối không cần hàn nối
Ưu điểm mặt thi công
- Tận dụng được khả năng vật liệu một cách tối ưu để giảm số cọc móng
- Giảm chi phí xây dựng phần công trình từ 20-30%
- Khoan cọc nhồi bê tông dễ dàng tại khu dân cư đông đúc, nhà sát nhau
- Rút bớt công đoạn đúc cọc sẵn
- Hạn chế tiếng ồn

Để tìm hiểu thông tin về giá khoan cọc nhồi bê tông, máy khoan giã đá tại công ty Xây dựng Nghệ An vui lòng liên hệ chúng tôi. Đây là một trong những đơn vị thi công uy tín nhất hiện nay, đã hợp tác với rất nhiều công trình lớn tại Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
Mỗi công trình sẽ phù hợp với chỉ số đường kính đóng cọc khoan nhồi khác nhau. Do đó để đảm bảo hơn về độ chính xác cho công trình của mình, quý khách nên liên hệ trực tiếp với đội ngũ nhân viên của công ty để được tư vấn một cách cụ thể hơn.
Dịch vụ Thi công khoan cọc nhồi bê tông chuyên nghiệp xin chân trọng phục vụ quý khách! Hãy liên hệ với chúng tôi bất cứ khi nào bạn cần, bạn luôn luôn nhận được sự tư vấn nhiệt thành nhất từ chúng tôi.
Bảng giá tham khảo khoan cọc nhồi năm 2026:
| Stt |
Đường kính cọc khoan nhồi |
Đơn vị |
Đơn giá nhân công |
Đơn giá vật tư |
Thành tiền |
| 1 |
Cọc D300 |
md |
175,000 |
260,000 |
435,000 |
| 2 |
Cọc D400 |
md |
230,000 |
480,000 |
710,000 |
| 3 |
Cọc D500 |
md |
260,000 |
550,000 |
810,000 |
| 4 |
Cọc D600 |
md |
300,000 |
650,000 |
950,000 |
| 5 |
Cọc D800 |
md |
700,000 |
950,000 |
1,650,000 |
| 6 |
Cọc D1000 |
md |
950,000 |
1,200,000 |
2,150,000 |